Thông số của Honda City 2018 tại Việt Nam có gì

24/10/2018 bởi Quản trị viên

Mặc dù đã được mở bán chính thức trên thị trường Việt Nam, nhưng vẫn có nhiều người dùng chưa biết chính xác các thông số của dòng xe này. Chính vì vậy, Honda Ô tô Kim Thanh sẽ giới thiệu đến bạn đọc nhưng thông số liên quan đến xe trong bài viết này.

Thông tin sơ lược

Honda City 2018 được phân phối chính thức tại thị trường nước ta dưới dạng được lắp ráp trực tiếp trong nước, trong đó dòng xe này luôn đứng đầu về doanh số của Honda Việt Nam sau khi kết thúc nửa đầu năm 2019.

Song song với đó, City cũng là chiến mã góp mặt vào danh sách 10 xe bán chạy nhất thị trường với tổng doanh số đạt được là 5.855 chiếc. Không chỉ dừng lại ở đó, doanh số của Honda City trong tháng 1/2018 còn đạt được mức kỷ lục kể từ khi gia nhập vào thị trường Việt, khi bán được 974 chiếc, tăng đến 43% so với cùng kỳ năm ngoái.

Honda phân phối chính thức hai phiên bản, trong đó gồm có bản 1.5 và 1.5 TOP, giá bán của xe hiện giờ đang có mức lần lượt là 559 và 599 triệu đồng.

Thông số động cơ – hộp số

Xe sử dụng động cơ SOHC - iVTEC, 4 xi lanh thẳng hàng 16 van, dung tích 1.5L có thể sản sinh công suất cực đại lên đến 118 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô men xoắn tối đa đạt 145 Nm tại 4.600 vòng/phút, xe được kết hợp hộp số vô cấp/CVT, ứng dụng công nghệ Earth Dreams Technology.

Hệ thống nhiên liệu thuộc loại phun xăng điện tử/PGM-FI, trên xe còn có van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử, với khả năng tiêu thụ nhiên liệu chu trình tổ hợp 5.8 lít/100 km, còn mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản 7.59 lít/100 km, mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị phụ 4.86 lít/100 km.

Thông số kích thước và trang bị ngoại thất

Ngay tại phiên bản 1.5L, xe có kích thước lần lượt là chiều dài 4.440 mm x chiều rộng 1.694 mm x chiều cao 1.477 mm, chiều dài cơ sở xe đạt 2.600 mm, khoảng sáng gầm xe khoảng 135 mm, bán kính vòng quay tối thiểu 5.61 m, trong lượng không tải đạt 1.112 kg, còn khoang chứa đồ khoảng 536 lít.

Xem thêm bảng giá xe Honda Jazz

Trên xe sử dụng cụm đèn chiếu gần Halogen, đèn chạy ban ngày dạng LED, đèn sương mù Halogen, chiến mã này còn có đèn phanh trên cao. Gương chiếu hậu có khả năng gập điện đi kèm với đèn báo rẽ, tay nắm cửa được mạ crom. Ngay tại ghế lái có cửa kính điện tự động lên xuống 1 chạm, chống kẹt.

Thông số về nội thất

Các ghế ngồi trên xe đa phần được bọc ghế nỉ ở bản 1.5, còn bản 1.5 TOP lại làm từ da, bảng đồng hồ trung tâm thuộc loại analog. Hàng ghế hai có thể gập lại 60:40 nếu muốn, bệ tựa tay và hộc đồ xuất hiện đầy đủ.

Tay lái của xe được sử dụng chất liệu Urethan (1.5) và da (1.5TOP). Vô lăng của xe có điều chỉnh 4 hướng, tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh, chìa khóa thông minh và tích hợp nút mở cốp, tay nắm cửa phía trước mở bằng cảm biến.

Trên xe xuất hiện màn hình cảm ứng 6.8 inch, có thể kết nối HDMI, Bluetooth, USB, AM/FM, đi cùng với dàn loa âm thanh sống động 4 loa (1.5) - 8 loa (1.5TOP). Hệ thống điều hòa tự động, cửa gió điều hòa dành cho hàng ghế sau.

--->> Xem thêm bảng giá Honda mới tại Ô tô Kim Thanh Honda

Tổng hợp và biên tập
https://www.hondaotokimthanh.org/